rong sự thay đổi liên tục về các quy định mới trong năm 2025. Mới đây có thuế thu nhập cá nhân 2025 đang là tâm điểm chú ý của hàng triệu người lao động. Với nhiều nội dung thay đổi quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động.
Bài viết này Kế toán Thuận Việt sẽ cập nhật chi tiết nội dung thay đổi như: Quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, bậc thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân. Xem ngay bên dưới!
I. Phạm vi thay đổi Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025
-
Thuế thu nhập cá nhân 2025 có gì mới?
Năm 2025 là năm thay đổi nhiều về Luật thuế và Nghị định mới. Luật mới về thuế TNCN được thông qua có sự thay đổi về quy định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Theo Luật số 109/2025/QH15, mặc dù luật mới đã được thông qua với nhiều ưu đãi về mức giảm trừ, nhưng đối với thu nhập phát sinh trong năm 2025, thì vẫn áp dụng quy định cũ cho kỳ quyết toán (thu nhập năm 2025)
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, các thay đổi về bậc thuế và mức giảm trừ sẽ chính thức có hiệu lực thi hành.
II. 5 THAY ĐỔI trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
2.1 Điều chỉnh biểu thuế thu nhập cá nhân từ 7 bậc xuống 5 bậc
Luật cũ với 7 bậc thuế quá dày khiến người lao động dễ bị “nhảy bậc” khi thu nhập tăng nhẹ.
Luật 2025 đã đơn giản hóa hệ thống này và thu gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc để nới rộng khoảng cách giữa các bậc:
- Với biểu thuế mới: 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
- Nới rộng khoảng cách: Bậc thấp nhất (5%) hiện áp dụng cho thu nhập đến 10 triệu đồng (thay vì 5 triệu). Bậc cao nhất (35%) chỉ áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng (thay vì 80 triệu).
Cùng với đó mức thuế suất cao nhất là (35%) sẽ được áp dụng cho nhóm có thu nhập từ 100 triệu đồng/tháng.
* Bậc thuế – Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định, như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
* Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
(quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật số 109/2025/QH15)
“…là tổng thu nhập chịu thuế (quy định tại khoản 2 Điều 3) mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 điều này.”
2.2. Bổ sung thêm 7 khoản thu nhập miễn thuế (Tổng 21 khoản)
Luật mới mở rộng thêm danh sách các khoản thu nhập không phải nộp thuế nhằm khuyến khích phát triển công nghệ và an sinh xã hội, phải kể đến như:
- Nhân tài số: Miễn thuế TNCN trong 5 năm cho chuyên gia công nghệ số trình độ cao.
- Tiền lương làm đêm, làm thêm giờ: Phần tiền lương trả cao hơn so với ngày làm việc bình thường được miễn thuế hoàn toàn.
- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở: Miễn thuế nếu nắm giữ trên 2 năm.
Theo đó, căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(7) Thu nhập từ kiều hối.
(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.”
2.3 Đánh thuế chuyển nhượng Vàng miếng và Tài sản số
Theo luật thuế TNCN 2025 mới đây, đã bổ sung các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN, như:
Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 luật thuế này:
“…
10. Thu nhập khác, bao gồm:
- a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
- b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
- c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
…”
Bên cạnh đó, để quản lý chặt chẽ thị trường tài chính, kinh doanh trên sàn, trên các nền tảng số – Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các loại hình thu nhập này vào diện phải chịu thuế:
(Căn cứ tại Điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
- Vàng miếng: Áp mức thuế 0,1% trên giá trị mỗi lần chuyển nhượng.
- Tài sản số & Tín chỉ Carbon: Các giao dịch tài sản ảo, tài sản mã hóa chính thức được đưa vào khuôn khổ quản lý thuế.
- Biển số xe trúng đấu giá: Thu nhập từ việc bán lại biển số xe cũng thuộc diện chịu thuế TNCN..
2.4 Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ việc kinh doanh.
Với Luật thuế TNCN 2025 mới nhất, đã điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ mức 200 triệu đồng/năm lên thành 500 triệu đồng/năm. Mức điều chỉnh nào sẽ ít nhiều làm giảm gánh nặng tiền thuế phải nộp cho cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ, lẻ.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh cư trú có doanh thu năm trên mức quy định = Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.
Phương pháp tính: Thu nhập tính thuế = (Doanh thu – Chi phí liên quan khác).
Trong đó:
- Thuế 15% áp dụng: Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng.
- Thuế 17% áp dụng: Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
- Thuế 20% áp dụng: Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
– Doanh thu:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ
- Chi phí được trừ: (chi phí hợp lý )
Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu 500 triệu đồng/năm – 3 tỷ đồng, sẽ được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.
Cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) doanh thu vượt ngưỡng 500tr đồng thì thuế TNCN = (% doanh thu vượt trên 500 triệu đồng) X thuế suất 5%.
Ngoài ra, luật thuế còn điều chỉnh thuế cho một số sản phẩm/ dịch vụ nội dung thông tin số về quảng cáo số, phim số, trò chơi số,…
>>> Căn cứ tại Điều 7 Luật số: 109/2025/QH15.
2.5 Nâng mạnh mức giảm trừ gia cảnh (lên gần 41%)
Ngoài sự điều chỉnh quan trọng về Thuế TNCN đối với cá nhân, hộ kinh doanh từ mức 200 triệu lên 500 triệu đồng.
Mức giảm trừ mới được xem là rất đáng mong chờ. Việc nâng mức giảm trừ gia cảnh giúp người lao động tăng đáng kể thu nhập khả dụng trong bối cảnh giá cả hàng hóa leo thang.
- Đối với bản thân người nộp thuế: Tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng.
Ví dụ: Một người có lương 20 triệu đồng/tháng (không có người phụ thuộc) trước đây phải nộp thuế trên phần 9 triệu đồng dư ra. Nay chỉ còn tính thuế trên phần 4,5 triệu đồng sau khi trừ đi 1,5 triệu đồng hằng tháng.
Bảng so sánh về Luật cũ & Luật mới 2025
| Tiêu chí | Luật cũ (Hiện hành) | Luật mới 2025 (Áp dụng từ 2026 |
| Giảm trừ bản thân | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
| Số bậc thuế | 7 bậc | 5 bậc |
| Miễn thuế kinh doanh | Dưới 200 triệu/năm | Dưới 500 triệu/năm |
| Vàng, tài sản số | Chưa quy định rõ | Chính thức đánh thuế |
I. Câu hỏi liên quan TNCN 2025
3.1 Bậc thuế thu nhập cá nhân 2025 là bao nhiêu?
Hiện nay còn 5 bậc thuế là: 5%, 10%, 20%, 30% và 35%.
Trong đó bậc thấp nhất (5%) hiện áp dụng cho thu nhập đến 10 triệu đồng (thay vì 5 triệu). Bậc cao nhất (35%) chỉ áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng (thay vì 80 triệu).
3.2 Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân 2025?
Với cá nhân có doanh thu hàng năm trên 15.5 triệu (186 triệu đồng / năm) từ tiền lương, tiền công thì mới phải nộp thuế TNCN.
Thu nhập tính thuế là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và đã được trừ các khoản: Tham gia BHXH, Quỹ hưu trí, đóng góp, khuyến học, nhân đạo; Khoản thu nhập được miễn thuế; Các khoản thu không tính thuế: Ăn trưa, trợ cấp,… và cá nhân có đăng ký người phụ thuộc.
Các quy định này sẽ bắt đầu ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ quyết toán thuế thực hiện vào năm 2027 (cho thu nhập năm 2026). Chính vì vậy, kế toán nên bắt đầu cập nhập và lưu trữ những chứng từ cần thiết để chuẩn bị cho sự thay đổi thời gian tới về Thuế Thu nhập cá nhận.
3.3 Thuế thu nhập cá nhân 2026 áp dụng khi nào?
Thuế thu nhập cá nhân 2026 chính thức có hiệu lức vào 1/7/2026. Các quy định liên quan trực tiếp đến thu nhập tiền lương, tiền công, mức giảm trừ gia cảnh đã được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (đầu năm 1/1/2026).








