Các quy định mới về Khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN theo nghị định 320 thuế TNDN gồm nhưng chi phí gì? Khi quyết toán thuếTNDN, kế toán viên sẽ là người cần phải xác định rõ các khoản chi phí không được trừ này. Mới đây hướng dẫn về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 đã được ban hành. Nội dung sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
Cùng Kế toán Thuận Việt xem ngay các khoản chi phí được trừ và chi phí không được trừ về thuế TNDN 2026 ở bài viết dưới đây nhé!
I. Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN 2026
Căn cứ Điều 09 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025 ,
Chi phí được trừ (hay còn gọi là chi phí hợp lý) là những khoản chi phí cần thiết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và tuân thủ điều kiện của quy định luật thuế TNDN hiện hành. Những chi phí này sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế TNDN.
Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các khoản chi đáp ứng điều kiện :
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp lý và hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
II. Khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN 2026
Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025, dưới đây là chi tiết các nhóm chi phí bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế :
2.1 Khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện quy định :
Các khoản chi phí không được trừ là các khoản chi phí không đáp ứng đủ 3 điều kiện đã nêu ở chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như trên.
2.2. Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính :
Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: Vi phạm luật giao thông, vi phạm quy định đăng ký kinh doanh, vi phạm quy định kế toán, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
2.3 Các khoản chi đã được bù đắp hoặc đã được trừ
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp
2.4 Phần chi vượt mức quy định đối với 5 khoản sau:
a) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo công thức sau:
| Chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế | = | Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế | x | Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế |
| Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế |
- b) Phần chi phí liên quan đến việc thuê quản lý đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;
- c) Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
* Xác định trường hợp phát sinh giao dịch liên kết :
1. Vay từ doanh nghiệp khác hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng):
Doanh nghiệp được coi là có giao dịch liên kết với bên cho vay khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:
🔹 Điều kiện 1
- Khoản vốn vay từ tổ chức đó ≥ 25% vốn chủ sở hữu của DN đi vay
🔹 Điều kiện 2
- Tổng giá trị các khoản vay từ tổ chức đó > 50% tổng nợ trung và dài hạn của DN
Đủ cả 2 điều kiện → khoản vay được xem là giao dịch liên kết
2. Doanh nghiệp vay vốn cá nhân :
- Cá nhân cho vay nắm giữ từ 10% vốn góp trở lên của chủ sở hữu DN bao gồm cả cho vay có lấy lãi hoặc không có tính lãi vay.
- Tỷ lệ xét tại thời điểm phát sinh giao dịch vay.
(Chi phí lãi vay- lãi tiền gửi ) vượt quá 30% *( Tổng lợi nhuận thuần + Lãi tiền vay-lãi tiền gửi +chi phí khấu hao) không tính vào chi phí hợp lý thuế TNDN
d) Chi phúc lợi (hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ…) vượt quá 01 tháng lương bình quân bao gồm:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
- Chi nghỉ mát;
- Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác
> Công thức xác định 1 tháng lương bình quân nếu DN hoạt động đủ 12 tháng
01 tháng lương bình quân = Quỹ tiền lương thực tế chi trả trong năm/12
> Công thức xác định 1 tháng lương bình quân nếu DN hoạt động không đủ 12 tháng:
01 tháng lương bình quân = Quỹ tiền lương thực tế chi trả trong năm/ Số tháng hoạt động thực tế
> Quỹ tiền lương thực tế: Là tổng số tiền lương đã chi trả đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế (không bao gồm tiền trích lập dự phòng của năm trước chi trong năm nay).
e) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao độngnghề nghiệp;
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch họa, tai nạn, ốm đau;
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
- Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành),
- Chi bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản này)
2.5. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng quy định của pháp luật về trích lập dự phòng :
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính,
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và
- Dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
2.6 Khoản chi khấu hao TSCĐ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tài sản cố định (TSCĐ) không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (trừ TSCĐ phục vụ trực tiếp cho người lao động)
- TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán
- Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định (bao gồm cả phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, trừ ô tô kinh doanh vận tải hành khách, du lịch, khách sạn; và khấu hao máy bay, du thuyền không phục vụ kinh doanh vận chuyển)
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép đánh giá lại)
- Quyền sử dụng đất lâu dài
2.7. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết
Cụ thể các khoản trích trước không được bao gồm:
- Khoản trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ theo quy định của pháp luật kế toán
- Các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng
- Các khoản trích trước khác
2.8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
Các khoản chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp dưới đây đều không được trừ:
- Chi lương nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán
- Chi lương thưởng không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong Hợp đồng lao động/Thỏa ước/Quy chế.
- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi (trừ trường hợp trích lập quỹ lương dự phòng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện)
- Tiền lương của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH MTV (do cá nhân làm chủ).
- Thù lao trả cho sáng lập viên không trực tiếp điều hành SXKD.
- Chi trang phục: Phần chi bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
- Phần chi trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ
- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà không có quy chế hoặc không có hội đồng nghiệm thu
- Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động
- Các khoản chi thêm cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích
- Chi trả trợ cấp mất việc làm, thôi việc, bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không theo đúng quy định
2.9. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu
- Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ, phần lãi vay tương ứng với số vốn thiếu sẽ không được trừ.
- Khoản chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư sẽ không được trừ
2.10. Khoản chi trả lãi tiền vay ngoài vượt trần Bộ luật Dân sự
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng (vay cá nhân, tổ chức khác) vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự là khoản không được trừ
- Mức trần lãi suất: Theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm.
11 Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí thì không được trừ
2.12. Các khoản Thuế không được trừ - Nguyên tắc chung là các loại thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp (hoặc đã được khấu trừ) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để tránh việc giảm thuế TNDN hai lần (một lần bằng cách khấu trừ/hoàn, và một lần nữa bằng cách tính vào chi phí).
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế
- Thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ
- thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Bản thân thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp không được tính vào chi phí được trừ
- Trừ trường hợp Thuế TNDN được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài, với điều kiện theo thỏa thuận hợp đồng, doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN.
- Thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN không được tính vào chi phí được trừ
- Trừ trường hợp: doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN, tiền chậm nộp
2.13. Chi đóng góp quỹ, hội phí sai quy định
Khoản chi đóng góp quỹ, hội phí sai quy định thì không được trừ, cụ thể các khoản sau: Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên; đóng góp vào các Hội vượt quá mức quy định của Hội.
2.14. Tiền điện, nước thuê địa điểm không đủ chứng từ
Cụ thể, chi phí này không được trừ nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp điện, nước nhưng không có chứng từ: Hóa đơn thanh toán tiền điện, nước; hợp đồng thuê nhà, địa điểm.
- Trường hợp 2: Thanh toán cho chủ sở hữu cho thuê (chủ nhà) nhưng không có chứng từ:
- Chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ
- Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
2.15. Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước
Khoản chi không được trừ là: Phần chi phí thuê tài sản cố định vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê đã trả tiền trước
Các khoản góp vốn bằng giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu không được tính vào chi phí được trừ:
2.16. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Các khoản mục bị đánh giá lại và tạo ra lỗ không được trừ bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là:
- Tiền mặt, tiền gửi , tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ,
- Các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế được tính vào chi phí được trừ
2.17. Các khoản chi tài trợ, ủng hộ, từ thiện
Khoản chi không được trừ là: Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện
Trừ trường hợp ngoài lệ: Khoản chi tài trợ, ủng hộ địa phương, đoàn thể, tổ chức xã hội, từ thiện nằm trong phạm vi điểm đ khoản 2 Điều 9 nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản này được tính vào chi phí được trừ.
Một số khoản được trừ theo điểm đ, khoản 2 điều 9 như sau:
- Tài trợ cho giáo dục (bằng tiền hoặc hiện vật)
- Tài trợ cho y tế (bằng tiền hoặc hiện vật)
- Tài trợ cho văn hóa (bằng tiền hoặc hiện vật)
- Tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh (bằng tiền hoặc hiện vật)
- Tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách (bằng tiền hoặc hiện vật)
- Tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
- Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
2.18. Khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ
Các khoản chi trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ không được trừ vì nó phải được vốn hóa(các khoản này phải được vốn hóa vào giá trị tài sản, không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ).
2.19. Các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu :
- Chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả)
- Chi phí liên quan trực tiếp đến cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả)
- Chi phí mua cổ phiếu quỹ
- Chi phí mua lại cổ phiếu của chính mình
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
2.20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức phải nộp hàng năm
Chi phí cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức phải nộp hàng năm bị coi là chi phí không được trừ.
Các khoản nộp bổ sung hoặc phần còn lại phải nộp theo quyết toán sẽ được chấp nhận là chi phí được trừ, nhưng phải tuân thủ nguyên tắc phân bổ đều (nếu giấy phép còn thời hạn).
2.21. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh đặc thù không đúng hoặc vượt mức quy định
Các khoản chi của hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, BT, BOT, BTO… không đúng hoặc vượt mức quy định của Bộ Tài chính sẽ không được trừ.
2.22. Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế : Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế.
2.23. Khoản chỉ không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành gồm:
- Chi làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của Bộ luật Lao động.
- Chi quảng cáo cho các sản phẩm bị cấm hoặc chưa đăng ký theo quy định.
- Khoản chỉ phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chỉ theo quy định của pháp luật chuyên ngành
III. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp 2026
>>> Xem thêm: Các chính sách về Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2026
Thuế suất thuế TNDN năm 2026 được áp dụng theo Điều 11 – Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Với nội dung sau:
| TT | Thuế suất TNDN | Điều kiện doanh thu/năm |
| 1 | 15% | Áp dụng cho doanh nghiệp có Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng |
| 2 | 17% | Áp dụng cho doanh nghiệp có Doanh thu > 3 tỷ – ≤ 50 tỷ |
| 3 | 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 1, 2, 5 và thuế suất ưu đãi. Doanh thu > 50 tỷ |
| 4 | 25% – 50% | Hoạt động dầu khí |
| 5 | 50% | – Khai thác tài nguyên quý hiếm.– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. |
| 6 | 40% | – Khai thác tài nguyên quý hiếm.– Đối với 40%: Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Điều 11. Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
…
5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
[…]
Trong đó: Các mức thuế suất được áp dụng phổ biến nhất:
(1) Thuế suất 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu hằng năm ≤ 03 tỷ đồng.
(2) Thuế suất 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ trên > 3 tỷ đến không quá ≤ 50 tỷ
(3) Thuế suất thuế TNDN là 20%, thì trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Với những thông tin được Thuận Việt cập nhật mới nhất về các Khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN 2026. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ các khoản chi phí hợp lệ và không hợp lệ tại doanh nghiệp khi tính thuế TNDN.
Sắp tới đây, kế toán phải áp dụng vào lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm. Các chuyên gia tại Thuận Việt sẽ luôn sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp bạn khi gặp các vấn đề vướng mắc. Kế toán Thuận Việt đều có thể hỗ trợ bạn công việc tối ưu tiền thuế phải nộp, nghiệp vụ lập báo cáo, quyết toán thuế cuối năm và thực thi các nghiệp vụ kế toán tronh năm theo tháng/ quý.
Lựa chọn dịch vụ của chúng tôi sẽ giúp bạn bớt “gánh nặng” về chuyên môn và tiền thuế cần nộp tại doanh nghiệp. Bạn có thể yên tâm tập chung vào hoạt động kinh doanh, không cần lo lắng rủi do thuế.








