​Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc

​Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc

​Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc

​Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc 

​Theo qui định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2013, việc Người nộp thuế (NNT) đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (NPT) có một số thay đổi so với các văn bản trước đây mà NNT cần biết:

Ngưởi nộp thuế được tính cho giảm trừ gia cảnh cho NPT nếu NNT đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Khi NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho NPT và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với NPT đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

Nhằm tránh tình trạng kê khai tràn lan làm tăng số lượng NPT đăng ký giảm trừ gia cảnh không cần thiết gây khó khăn trong công tác quản lý, theo dõi hồ sơ giữa cơ quan thuế với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập do vậy Thông tư này cũng nêu rõ Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống không phải khai người phụ thuộc.

Trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho NPT. Riêng đối với người phụ thuộc khác không nơi nương tựa mà NNT đang phải trực tiếp nuôi dưỡng (Anh ruột, chị ruột, em ruột; Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột của NNT. lưu ý: Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

 

Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc lần đầu:

NNT có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký NPT theo mẫu 16/ĐK-TNCN ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu 16/ĐK-TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

 

Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về NPT, NNT thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của NPT thuộc theo mẫu 16/ĐK-TNCN và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với NNT thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh NPT:

– Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh NPT là nơi NNT nộp bản đăng ký NPT mẫu 16/ĐK-TNCN. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

– Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh NPT: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký NPT (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi NPT).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu NNT không nộp hồ sơ chứng minh NPT sẽ không được giảm trừ cho NPT và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu nêu trên.

Trên đây là một số điểm cần lưu ý mà người nộp thuế thường chủ quan trong quá trình thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chưa làm đúng qui định dẫn đến khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân làm tăng số thuế phải nộp không đáng có do không được tính giảm trừ gia cảnh./.

                                                                                                                                                                                          (Nguồn: Tổng Cục thuế)

Mời bạn tham khảo khóa học thực hành kế toán thực tế tại đây:

MỜI BẠN THAM KHẢO CÁC KHÓA HỌC THỰC HÀNH KẾ TOÁN THỰC TẾ TẠI ĐÂY:

Khóa học kế toán thực hành tổng hợp

Khóa học khai báo thuế

Khóa học ghi sổ trên phần mềm kế toán

Khóa học ghi sổ trên phần mềm Excel

Khóa học Kế toán thực hành trong DN thương mại

Khóa học Kế toán thực hành trong DN dịch vụ

Khóa học Kế toán thực hành trong DN Xây lắp, xây dựng

Khóa học kế toán dành cho Quản lý doanh nghiệp

Để biết cụ thể hơn về nội dung khoá học, Vui lòng liên hệ với Trung tâm để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết về các khoá học.

KẾ TOÁN  THỰC HÀNH THUẬN VIỆT

ĐT: 08.66848185  – 0907.958.205 (Mrs Bình)

Web: hocketoanthuchanh.com – Email:[email protected]

Fanface:  www.facebook.com/ketoanthuchanhthuanviet

Để lại lời bình

shares