Trong nghiệp vụ hạch toán kế toán và xuất hóa đơn điện tử theo khung pháp lý mới nhất (Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành như Nghị định 254/2026/NĐ-CP), một trong những lỗi phổ biến nhất của kế toán là nhầm lẫn giữa mặt hàng không chịu thuế GTGT và mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Sự nhầm lẫn này không chỉ dẫn đến sai sót về ký hiệu trên hóa đơn mà còn tác động trực tiếp đến quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn phân định rạch ròi bản chất và cách xử lý chính xác nhất.
Căn cứ pháp lý:
| Văn bản | Vai trò | Hiệu lực |
| Luật số 48/2024/QH15 | Luật Thuế GTGT gốc | 01/7/2025 |
| Luật số 149/2025/QH15 | Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế GTGT | 01/01/2026 |
| Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật | 01/7/2025 |
| Nghị định 359/2025/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 181 lần 1 | 01/01/2026 |
| Nghị định 144/2026/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 181 lần 2 | 20/6/2026 |
I. Phân biệt đối tượng “Không chịu thuế” và “Không phải kê khai, tính nộp thuế”
|
Tiêu chí đối chiếu |
Đối tượng Không chịu thuế GTGT | Đối tượng Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT |
| Cơ sở pháp lý | Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15, Điều 2 Luật số 09/2026/QH16) | Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15) và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
| Bản chất pháp lý | Là lĩnh vực, ngành nghề được Nhà nước ưu đãi, an sinh xã hội hoặc lĩnh vực đặc thù (nông nghiệp thô, y tế, giáo dục…). | Là các giao dịch điều chuyển nội bộ, bồi thường, tài chính hoặc khâu thương mại đặc thù không làm phát sinh giá trị gia tăng ở khâu đó. |
| Ký hiệu/Thể hiện trên Hóa đơn | Gạch chéo / hoặc ghi rõ “KCT” | Gạch chéo / hoặc ghi rõ “KKKNT” |
| Khấu trừ Thuế VAT Đầu vào | KHÔNG được khấu trừ (phải tính vào nguyên giá tài sản hoặc hạch toán vào chi phí được trừ). | ĐƯỢC khấu trừ toàn bộ thuế VAT đầu vào phục vụ cho hoạt động này, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ chung. |
| Thuế GTGT đầu ra | Không có (không phát sinh số thuế phải nộp). | Không có (không phát sinh số thuế phải nộp). |
| Chỉ tiêu trên Tờ khai (01/GTGT) | * Bên bán: Kê khai doanh thu vào chỉ tiêu [26].
* Bên mua: Hóa đơn đầu vào không phải kê khai trên tờ khai |
* Bên bán: Kê khai doanh thu vào chỉ tiêu [32a].
* Bên mua: Không bắt buộc phải kê khai trên tờ khai GTGT. |
| Ví dụ phổ biến | Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến bán ở khâu sản xuất/đánh bắt; dịch vụ y tế, dạy học, bảo hiểm nhân thọ. | Doanh nghiệp/HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm nông, thủy sản chưa chế biến cho doanh nghiệp/HTX thương mại khác; góp vốn bằng tài sản; tiền bồi thường, hỗ trợ. |
II. 26 Nhóm Hàng Hóa, Dịch Vụ Không Chịu Thuế GTGT
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15, Điều 2 Luật số 09/2026/QH16).
Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP): Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
1. Bản chất và Nguyên tắc
Đây là nhóm các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ nông nghiệp hoặc không thu thuế ở các khâu sản xuất – tiêu dùng đặc thù.
Các trường hợp phổ biến như:
- Sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Y tế và Giáo dục: Dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh; dịch vụ giáo dục, dạy học ở các cấp học theo quy định.
- Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm: Dịch vụ cho vay vốn, chuyển nhượng vốn, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
| STT | Đối tượng không chịu thuế GTGT |
| 1 | Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Lưu ý: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
| 2 | Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt. |
| 3 | Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản. |
| 4 | Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clorua (NaCl). |
| 5 | Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê. |
| 6 | Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. |
| 7 | Chuyển quyền sử dụng đất. |
| 8 | – Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người;
– Bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; – Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; – Tái bảo hiểm; – Bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung. |
| 9 | Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
– Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài; – Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng; – Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; – Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản; – Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu; – Kinh doanh ngoại tệ; – Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác; – Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. |
| 10 | Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
– Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh. + Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật. + Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; – Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi. |
| 11 | Dịch vụ tang lễ: cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, táng người chết dưới các hình thức, di chuyển mộ, chăm sóc mộ và phải do các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ cung cấp. |
| 12 | Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên) đối với các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. |
| 13 | Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp. |
| 14 | Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. |
| 15 | – Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử;
– Tiền, in tiền. |
| 16 | Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa. |
| 17 | – Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
– Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; – Máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê. |
| 18 | Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành. |
| 19 | Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. |
| 20 | – Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;
– Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; – Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; – Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; – Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. – Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính. |
| 21 | Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. |
| 22 | Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu. |
| 23 | Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô. |
| 24 | Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh, bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật. |
| 25 | – Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống;
– Tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; – Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; – Các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. |
| 26 | Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
– Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; – Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; – Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; – Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ; – Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; – Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu. |
Quy định về Thuế GTGT đầu vào:
- Đầu ra: Doanh nghiệp không tính và không thu thuế GTGT.
- Đầu vào: Toàn bộ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhóm này sẽ bị giữ lại, không được khấu trừ hay hoàn thuế, mà phải tính trực tiếp vào chi phí hoặc nguyên giá.
III. Chi Tiết Nhóm Hàng Hóa, Dịch Vụ Không Phải Kê Khai, Tính Nộp Thuế GTGT
1. Bản chất và Nguyên tắc
Nhóm này bao gồm các khoản thu chi mang tính chất hỗ trợ, bồi thường, dòng tiền tài chính hoặc các giao dịch luân chuyển giữa các khâu kinh doanh thương mại mà bản chất không phải là hoạt động cung ứng chịu thuế tiêu dùng trực tiếp. Điểm lợi thế lớn cho doanh nghiệp là:
- Đầu vào: Doanh nghiệp vẫn được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho các hoạt động này theo đúng quy định chung.
2. 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế:
Căn cứ vào Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế theo các trường hợp sau đây:
“…
Điều 11. Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
4. Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
5. Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
8. Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.
9. Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:
a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;
c) Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
10. Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.
Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.
11. Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
12. Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.
13. Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.
…”
3. Các trường hợp không phải tính thuế GTGT
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 9 và khoản 9 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Dưới đây là các trường hợp không phải tính thuế GTGT, cụ thể bao gồm các nhóm sau:
1) Các hàng hóa, dịch vụ được quy địng tại điểm a,b,c khoản 1 Điều 6 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, gồm:
– Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.
– Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
– Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.
Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
(2) Trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cụ thể:
– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%; đại lý bán bảo hiểm.
– Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng.
(3) Trường hợp tại khoản 9 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cụ thể:
– Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận của cơ quan hải quan nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
– Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra.
IV. Lưu ý quan trọng khi hạch toán:
- Gom nhầm nhóm: Đây là lỗi sai điển hình khi “Không phải kê khai, tính nộp thuế” thành “Không chịu thuế”, dẫn đến việc loại bỏ thuế VAT đầu vào một cách oan uổng, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Quy định lập hóa đơn điện tử: Dù là hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm KCT hay KKKNT, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải lập hóa đơn điện tử theo các quy định quản lý hiện hành. Trên dòng thuế suất của hóa đơn, kế toán cần ghi chú rõ ký hiệu tương ứng.
- Thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật: Hệ thống pháp luật thuế luôn có sự chuyển dịch và chuẩn hóa để đảm bảo an toàn pháp lý tuyệt đối.
Trên đây là toàn bộ nội dung về các mặt hàng không chịu thuế GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế đầu vào, đồng thời loại bỏ các rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt hành chính do kê khai sai lệch chỉ tiêu trên tờ khai.





